Bảng chữ cái Tiếng Việt đầy đủ nhất theo tiêu chuẩn Bộ giáo dục

Để nói và viết thành thạo Tiếng Việt thì việc ghi nhớ hết bảng chữ cái Tiếng Việt là điều quan trọng đầu tiên. Không những thế, người học còn phải nắm chắc được các quy tắc về nguyên âm, phụ âm, dấu câu cũng như cách ghép chữ và phát âm. Vậy bài viết dưới đây sẽ tổng hợp cho bạn một cách đầy đủ và chính xác nhất nhé!

Giới thiệu về chữ cái Tiếng Việt

Chữ viết là hệ thống các ký tự được con người ghi nhớ lại dưới dạng văn bản. Nhờ các biểu tượng, ký hiệu chữ mà chúng ta có thể miêu tả ngôn ngữ để giao tiếp với nhau. Mỗi ngôn ngữ lại có một bảng chữ cái đặc trưng riêng.

Vì vậy, việc nhớ và phát âm chuẩn bảng chữ cái Tiếng Việt là điều kiện quan trọng nhất để tiếp cận ngôn ngữ tiếng Việt. Đặc biệt là đối với trẻ nhỏ mới tập đọc và người nước ngoài muốn đọc thành thạo tiếng Việt.

Để giúp việc học chữ cái Tiếng Việt được dễ dàng và nhớ lâu hơn thì người ta thường sử dụng hình ảnh gắn liền với các chữ cái. Khi giảng dạy chữ cái Tiếng Việt, giáo viên cũng phải có cách đọc, viết thống nhất theo đúng tiêu chuẩn của Bộ giáo dục.

hệ thống chữ cái Tiếng Việt

Hệ thống chữ cái Tiếng Việt

Cấu tạo bảng chữ cái Tiếng Việt theo chuẩn Bộ giáo dục

Hiện nay, theo tiêu chuẩn của Bộ giáo dục thì bảng chữ cái Tiếng Việt gồm có 29 chữ cái và 5 dấu thanh câu. Trong đó, mỗi chữ cái đều có 2 hình thức viết dưới dạng chữ viết hoa và chữ viết thường. Cụ thể sẽ được trình bày qua bảng tổng hợp cách viết và phát âm chữ cái Tiếng Việt dưới đây:

Bảng chữ cái Tiếng Việt đầy đủ và cách phát âm

Bảng chữ cái Tiếng Việt đầy đủ và cách phát âm

Cách phát âm trong Tiếng Việt

Chữ viết trong Tiết Việt là chữ tượng thanh nên nếu muốn phát âm chuẩn, bạn có thể dễ dàng viết được những chữ mà mình đã nghe. Khi học cách phát âm chữ cái Tiếng Việt thì phải dựa theo độ mở của miệng và cách đặt lưỡi. Đây là quá trình đòi hỏi sự kiên nhẫn, kết hợp giữa học với luyện tập thường xuyên.

Nguyên âm

  • Nguyên âm là sự dao động của thanh quản hay luồng khí phát ra từ cổ họng để tạo ra âm thanh. Nguyên âm có thể đứng một mình hoặc kết hợp với phụ âm.
  • Trong chữ cái Tiếng Việt có tất cả 12 nguyên âm đơn là a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y và 3 nguyên âm đôi là ua – uô, ưa – ươ, ia – iê – yê.
  • Với nguyên âm e, ê, i thì khi đọc lưỡi sẽ đưa ra trước và nguyên âm o, ô, u lưỡi sẽ lùi về sau, khuôn miệng mở tròn.
  • Hai nguyên âm ă và â sẽ không đứng một mình, trong đó ă chính là âm a và â là âm ơ đều phát âm ngắn, nhanh.
  • Nguyên âm iê, ươ và uô phát âm bắt đầu bằng chữ i, ư, u rồi trượt nhanh xuống chứ ê, ơ, ô.
  • Khi viết, các nguyên âm đơn chỉ xuất hiện một mình và không lặp lại tại cùng một vị trí gần nhau.

bảng nguyên âm trong Tiếng Việt

Bảng nguyên âm trong Tiếng Việt

 Phụ âm

Phụ âm khi đọc sẽ được phát ra rõ ràng với phần thanh quản đóng một phần hoặc hoàn toàn. Chẳng hạn như k phát âm bằng phía trước lưỡi, s phát âm bằng cách đưa không khí thoát ra bằng đường hẹp, h phát âm từ họng, m phát âm bằng mũi (âm mũi),…

Trong chữ cái Tiếng Việt, phần lớn các phụ âm sẽ chỉ gồm một chữ cái đó là b, t, s, x, r, v,…Bên cạnh đó, còn có 11 phụ âm ghép cụ thể là:

  • Ph có trong các từ: phở, phim, phấp phới,…
  • Tr: trúc, tre, trang, trung,…
  • Th: thanh thản, tha thiết, thướt tha,…
  • Ch: chữ, chó, chú, cha, chở che, chắc chắn,…
  • Gi: giảng giải, gia giáo,…
  • Ng: ngây ngô, ngu ngốc, ngây ngất,…
  • Nh: nhanh nhẹn, nhỏ nhắn,…
  • Kh: khỏe, khập khiễng, không khí, khoe khoang,…
  • Ngh: nghề nghiệp,….
  • Gh: ghi, ghế, ghẹ,…
  • Qu: quyết, quýt, quẻ,…

Dấu thanh câu (thanh điệu)

Tiếng Việt là một trong những ngôn ngữ đa dạng về thanh điệu gồm thanh huyền, sắc, ngã, hỏi, nặng và thanh ngang. Không những thế, mỗi dấu thanh nếu kết hợp với các nguyên âm đơn hoặc đôi sẽ có cách đọc khác nhau.

Cách phát âm thanh điệu trong Tiếng Việt:

  • Dấu sắc ký hiệu (´)  với âm đọc lên giọng mạnh.
  • Dấu huyền ký hiệu (`) với âm đọc xuống giọng nhẹ.
  • Dấu hỏi ký hiệu (ˀ) với âm đọc xuống rồi lên giọng.
  • Dấu ngã ký hiệu (~) với âm đọc lên rồi xuống giọng.
  • Dấu nặng ký hiệu (.) với âm đọc nhấn mạnh giọng xuống.

dấu thanh câu trong Tiếng Việt

Dấu thanh câu trong Tiếng Việt

Những nguyên tắc cần lưu ý khi sử dụng dấu thanh trong Tiếng Việt:

  • Dấu thanh câu chỉ đi cùng các nguyên âm, còn phụ âm sẽ không có thanh điệu.
  • Nếu âm tiết một nguyên âm thì dấu thanh đặt tại nguyên âm đó như lá, gà, gỗ,…
  • Nếu âm tiết hai nguyên âm và cuối cùng của âm tiết là phụ âm thì dấu thanh sẽ đặt ở nguyên âm liền trước phụ âm cuối như hằng, đoạn, cũng,…
  • Nếu âm tiết hai nguyên âm cuối cùng tạo thành vần uy, uê, oe hay oa thì dấu thành sẽ đặt tại nguyên âm cuối như xòe, họa, khỏe,…
  • Nếu âm tiết ba nguyên âm và cuối cùng là phụ âm thì dấu thanh đặt tại nguyên âm đứng trước phụ âm cuối như thuyền, luyện, tuyết,…
  • Nếu âm tiết ba nguyên âm và cuối cùng của âm tiết là nguyên âm thì dấu thanh sẽ đặt ở nguyên âm giữa như tuổi, ruồi, chuối,…

Như vậy, bài viết trên đã tổng hợp cho bạn đầy đủ những thông tin cần thiết về bảng chữ cái Tiếng Việt và cách phát âm chuẩn rồi nhé. Hy vọng điều này sẽ giúp ích cho những ai đang trong quá trình tìm hiểu và học tập ngôn ngữ Việt Nam.